Hàm RANDBETWEEN()

Hàm RANDBETWEEN()

Số nguyên ngẫu nhiên từ phạm vi

Trả về một số nguyên (giá trị) được chọn ngẫu nhiên Number nằm trong giới hạn dưới và giới hạn trên được chỉ định.

Cú pháp

RANDBETWEEN(lower-boundupper-bound)

  • lower-bound – Bất kỳ loại số nào chỉ định giá trị ngẫu nhiên thấp nhất có thể được trả về.
  • upper-bound– Bất kỳ loại số nào chỉ định giá trị ngẫu nhiên cao nhất có thể được trả về.

Ví dụ:

RANDBETWEEN(1, 10)trả về một số nguyên ngẫu nhiên giữa 1 và 10.

(RANDBETWEEN(0, 1) = 1)trả về một giá trị Yes/No ngẫu nhiên.

(RANDBETWEEN(0, 100) / 100.0) trả về một giá trị  Decimal ngẫu nhiên giữa 0.00 và 1.00 với hai chữ số sau dấu thập phân.

INDEX({"Heads", "Tails"}, RANDBETWEEN(1, 2))trả về Heads hoặc Tails dưới dạng một giá trị Text

MID("ABCDE", RANDBETWEEN(1, 5), 1)trả về một chữ cái ngẫu nhiên từ A đến E làm giá trị Text.

INDEX(Students[Name], RANDBETWEEN(1, COUNT(Students[Name])))trả về tên của một học sinh được chọn ngẫu nhiên.

Nếu có thắc mắc về bất kì thông tin nào cũng như cần hỗ trợ về ứng dụng hãy liên hệ với chúng tôi qua Hotline: 19002049. Chúng tôi luôn luôn sẵn lòng lắng nghe và hỗ trợ.

Nguồn: google

We will be happy to hear your thoughts

Leave a reply

Ecommerce Hub AppSheet VN
Logo
Reset Password
Compare items
  • Total (0)
Compare
0
Shopping cart